Phớt chắn dầu trong bơm thủy lực — yêu cầu kỹ thuật và lựa chọn
Phớt chắn dầu trong bơm thủy lực chịu điều kiện khắc nghiệt hơn nhiều so với phớt trong hộp số hay motor thông thường: áp suất dầu 100-400 bar, nhiệt độ dầu 60-90°C liên tục, tốc độ trục cao và tiếp xúc dầu thủy lực chứa phụ gia. Chọn sai phớt cho bơm thủy lực dẫn đến rò rỉ dầu, giảm áp suất hệ thống, hỏng bơm và dừng toàn bộ dây chuyền. Bài viết trình bày yêu cầu kỹ thuật đặc thù, cách chọn phớt theo từng loại bơm và vật liệu phù hợp.
Vai trò phớt chắn dầu trong bơm thủy lực

Bơm thủy lực tạo áp suất bằng cách hút dầu từ bể chứa và đẩy ra hệ thống với áp suất cao. Trục bơm xuyên qua vỏ bơm, nối với motor điện hoặc động cơ diesel bên ngoài. Phớt chắn dầu lắp tại điểm trục xuyên qua vỏ bơm, ngăn dầu áp suất cao rò rỉ ra ngoài theo trục.
Khác với phớt trong hộp số chỉ chịu áp suất gần bằng không (0.03 MPa), phớt bơm thủy lực phải chịu áp suất dư từ phía trong vỏ bơm. Dù phần lớn áp suất tập trung ở buồng bơm, áp suất dư tại vị trí trục vẫn có thể đạt 0.5-3 bar tùy thiết kế bơm và tình trạng phớt cơ khí bên trong. Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý phớt chắn dầu, tham khảo bài Phớt chắn dầu — phân loại TC SC TB TA — bảng tra kích thước.
Yeu cau ky thuat phot chan dau bom thuy luc
Phớt chắn dầu dùng cho bơm thủy lực cần đáp ứng 5 yêu cầu kỹ thuật quan trọng:
- Chịu áp suất dư: Phớt tiêu chuẩn chỉ chịu 0.03 MPa. Bơm thủy lực cần phớt chịu áp 0.5-3 bar hoặc phớt có backup ring cho áp cao hơn.
- Tương thích dầu thủy lực: Dầu thủy lực (HLP, HV, HVLP) chứa phụ gia chống mài mòn, chống oxy hóa. Vật liệu phớt phải tương thích, không bị phồng hoặc co ngót khi tiếp xúc lâu dài.
- Chịu nhiệt độ vận hành: Dầu thủy lực thường ở 40-80°C, có thể đạt 90-100°C khi tải nặng. NBR đáp ứng tốt trong phạm vi này. Hệ thống không có bộ làm mát dầu cần Viton FKM.
- Chịu tốc độ trục: Trục bơm quay 1,000-3,000 rpm tùy loại bơm. Tốc độ chu vi (peripheral speed) phải dưới giới hạn của vật liệu phớt: NBR max 12 m/s, Viton FKM max 15 m/s, PTFE max 25 m/s.
- Chống bụi và nước từ bên ngoài: Bơm thủy lực thường đặt trong môi trường xưởng có bụi kim loại, nước làm mát. Phớt loại TC (có mép chắn bụi) là lựa chọn bắt buộc.
Chon phot theo loai bom thuy luc
Mỗi loại bơm thủy lực có đặc điểm vận hành khác nhau, yêu cầu phớt chắn dầu khác nhau. Bảng dưới đây tổng hợp cách chọn phớt theo 5 loại bơm phổ biến:
| Loai bom | Ap suat lam viec | Toc do truc | Nhiet do dau | Loai phot khuyen dung | Vat lieu phot |
|---|---|---|---|---|---|
| Bom banh rang (gear pump) | 150 - 250 bar | 1,500 - 3,000 rpm | 50 - 80°C | TC, co backup ring neu ap du cao | NBR hoac HNBR |
| Bom canh gat (vane pump) | 100 - 175 bar | 1,000 - 1,800 rpm | 40 - 70°C | TC tieu chuan | NBR |
| Bom piston huong truc (axial piston) | 250 - 400 bar | 1,500 - 4,000 rpm | 60 - 90°C | TC Viton hoac PTFE lip seal | Viton FKM hoac PTFE |
| Bom piston huong kinh (radial piston) | 200 - 600 bar | 500 - 1,500 rpm | 50 - 80°C | TC Viton, co backup ring | Viton FKM |
| Bom truc vit (screw pump) | 50 - 100 bar | 1,000 - 3,600 rpm | 40 - 60°C | TC tieu chuan | NBR |
Bom banh rang (Gear Pump)
Bơm bánh răng là loại phổ biến nhất trong công nghiệp nhờ cấu tạo đơn giản, giá thành hợp lý. Trục bơm bánh răng quay ở tốc độ trung bình đến cao, áp suất dư tại vị trí phớt thường thấp do buồng hút và buồng đẩy tách biệt. Phớt TC NBR tiêu chuẩn đáp ứng tốt cho hầu hết bơm bánh răng. Với bơm bánh răng áp cao (trên 200 bar) hoặc bơm cũ có phớt cơ khí bên trong đã mòn, áp suất dư tại phớt trục có thể tăng, cần phớt có backup ring.
Bom canh gat (Vane Pump)
Bơm cánh gạt hoạt động êm, ít rung, phù hợp hệ thống cần ổn định áp suất. Tốc độ trục trung bình, nhiệt độ dầu thường ổn định. Phớt TC NBR tiêu chuẩn là lựa chọn phù hợp. Bơm cánh gạt ít gây áp suất dư tại vị trí phớt trục nên không cần backup ring trong hầu hết trường hợp.
Bom piston huong truc (Axial Piston Pump)
Bơm piston hướng trục là loại hiệu suất cao, áp suất lớn, thường dùng trong máy xúc, máy ép, xe nâng. Tốc độ trục cao kết hợp áp suất lớn khiến nhiệt độ dầu tăng nhanh, có thể vượt 80°C. Phớt NBR thường không đủ bền, nên dùng phớt TC Viton FKM hoặc phớt PTFE lip seal cho bơm piston áp cao.
Tinh toc do chu vi truc bom

Tốc độ chu vi (peripheral speed) tại vị trí mép seal quyết định khả năng chịu mài mòn của phớt. Công thức tính:
V = (pi x d x n) / 60,000
Trong đó: V = tốc độ chu vi (m/s), d = đường kính trục tại vị trí phớt (mm), n = tốc độ quay (rpm).
Ví dụ: Bơm bánh răng trục phi 25mm, quay 1,500 rpm → V = (3.14 x 25 x 1,500) / 60,000 = 1.96 m/s. Giá trị này nằm trong giới hạn của NBR (max 12 m/s), Viton FKM (max 15 m/s) và PTFE (max 25 m/s), nên có thể dùng bất kỳ vật liệu nào.
| Duong kinh truc (mm) | 1,000 rpm | 1,500 rpm | 2,000 rpm | 3,000 rpm | Gioi han NBR |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 | 1.05 m/s | 1.57 m/s | 2.09 m/s | 3.14 m/s | OK |
| 30 | 1.57 m/s | 2.36 m/s | 3.14 m/s | 4.71 m/s | OK |
| 40 | 2.09 m/s | 3.14 m/s | 4.19 m/s | 6.28 m/s | OK |
| 50 | 2.62 m/s | 3.93 m/s | 5.24 m/s | 7.85 m/s | OK |
| 60 | 3.14 m/s | 4.71 m/s | 6.28 m/s | 9.42 m/s | OK |
| 80 | 4.19 m/s | 6.28 m/s | 8.38 m/s | 12.57 m/s | Vuot NBR o 3,000 rpm |
| 100 | 5.24 m/s | 7.85 m/s | 10.47 m/s | 15.71 m/s | Vuot NBR o 2,000+ rpm |
Khi tốc độ chu vi vượt 12 m/s, phải chuyển sang phớt Viton FKM (max 15 m/s) hoặc PTFE (max 25 m/s). Tham khảo chi tiết vật liệu phớt tại bài Phớt chắn dầu Viton FKM chịu nhiệt 220°C.
Vat lieu phot cho bom thuy luc: NBR, HNBR hay Viton?
Ba vật liệu chính dùng cho phớt bơm thủy lực, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng:
| Tieu chi so sanh | NBR (Nitrile) | HNBR (Hydrogenated NBR) | Viton FKM |
|---|---|---|---|
| Nhiet do lam viec | -30 den +120°C | -30 den +150°C | -20 den +220°C |
| Chiu dau thuy luc | Rat tot | Rat tot | Rat tot |
| Chiu dau tong hop | Trung binh | Tot | Rat tot |
| Chiu mai mon | Tot | Rat tot | Tot |
| Tuoi tho tuong doi | 1x (co so) | 1.5 - 2x | 2 - 3x |
| Gia thanh tuong doi | 1x (co so) | 2 - 3x | 4 - 6x |
| Ung dung chinh | Bom canh gat, banh rang tieu chuan | Bom banh rang ap cao, o to | Bom piston, nhiet do cao |
Khuyến nghị: Chọn NBR cho bơm cánh gạt và bơm bánh răng áp suất dưới 200 bar, nhiệt độ dầu dưới 80°C. Chọn HNBR cho bơm bánh răng áp cao, yêu cầu tuổi thọ dài hơn. Chọn Viton FKM cho bơm piston hướng trục, hệ thống nhiệt độ cao hoặc dầu tổng hợp.
Kich thuoc phot pho bien cho bom thuy luc
Bảng dưới đây liệt kê 12 kích thước phớt chắn dầu TC phổ biến nhất dùng cho trục bơm thủy lực, sắp xếp theo đường kính trục:
| STT | Kich thuoc (ID x OD x H) | Loai bom phu hop | Ghi chu |
|---|---|---|---|
| 1 | 15 x 30 x 7 | Bom banh rang mini | Bom nho, luu luong thap |
| 2 | 20 x 35 x 7 | Bom banh rang nho | Pho bien cho bom 5-10 cc/rev |
| 3 | 20 x 40 x 7 | Bom canh gat nho | Bom Yuken, Vickers nho |
| 4 | 25 x 42 x 7 | Bom banh rang trung | Pho bien nhat, bom 10-20 cc/rev |
| 5 | 25 x 47 x 7 | Bom piston nho | Bom Rexroth A10V nho |
| 6 | 30 x 47 x 7 | Bom banh rang trung-lon | Bom 20-30 cc/rev |
| 7 | 35 x 55 x 8 | Bom piston trung | Bom Rexroth, Parker trung |
| 8 | 40 x 62 x 8 | Bom piston lon | Bom may xuc, may ep |
| 9 | 45 x 65 x 8 | Bom banh rang lon | Bom cong nghiep lon |
| 10 | 50 x 72 x 8 | Bom piston lon | Bom ap suat cao, may ep thuy luc |
| 11 | 55 x 75 x 8 | Motor thuy luc | Motor banh rang, canh gat |
| 12 | 60 x 80 x 8 | Bom / motor cong nghiep | Thiet bi nang ha, may can |
Ngoài các kích thước trên, Gioangcaosu.net cung cấp phớt chắn dầu cho bơm thủy lực với đường kính trục từ 8mm đến 200mm. Tra bảng kích thước đầy đủ tại bài Phớt chắn dầu TC — bảng tra kích thước theo trục.
Luu y khi thay phot bom thuy luc
Thay phớt bơm thủy lực cần tuân thủ nghiêm ngặt hơn so với thay phớt hộp số hay motor thông thường:
- Xả áp hệ thống trước khi tháo bơm: Dầu thủy lực áp suất cao cực kỳ nguy hiểm. Tắt bơm, xả áp hoàn toàn, đợi áp suất về 0 rồi mới tháo.
- Kiểm tra bề mặt trục bơm: Trục bơm thủy lực thường có độ cứng bề mặt cao (55-60 HRC). Nếu trục bị trầy hoặc mòn rãnh, phải xử lý trước khi lắp phớt mới.
- Bôi dầu thủy lực sạch lên mép seal: Không dùng mỡ bôi trơn khác loại. Dùng chính dầu thủy lực sạch của hệ thống.
- Kiểm tra phớt cơ khí bên trong bơm: Nếu phớt trục rò rỉ do áp suất dư tăng, nguyên nhân gốc có thể là phớt cơ khí bên trong bơm đã mòn. Cần kiểm tra và sửa chữa bơm toàn diện.
Cau hoi thuong gap (FAQ)

Bơm thủy lực rò rỉ dầu ở trục, có phải do phớt hỏng?
Rò rỉ dầu tại trục bơm thường do phớt chắn dầu mòn hoặc hỏng. Tuy nhiên cần kiểm tra thêm: trục bơm có bị mòn rãnh không, áp suất trong bơm có bình thường không (van xả khí, phớt cơ khí bên trong). Nếu thay phớt mới mà vẫn rò, nguyên nhân gốc nằm ở trục hoặc áp suất dư.
Phớt NBR có dùng được cho bơm piston áp cao không?
Phớt NBR dùng được cho bơm piston nếu nhiệt độ dầu dưới 80°C và áp suất dư tại vị trí phớt trục thấp. Tuy nhiên bơm piston hướng trục áp cao thường sinh nhiệt lớn, nên ưu tiên dùng Viton FKM hoặc HNBR để tăng tuổi thọ và độ tin cậy.
Phớt bơm thủy lực thay bao lâu một lần?
Tuổi thọ phớt bơm thủy lực phụ thuộc vào điều kiện vận hành: bơm cánh gạt nhiệt độ thấp có thể 5,000-8,000 giờ, bơm piston áp cao khoảng 3,000-5,000 giờ. Khuyến nghị kiểm tra phớt mỗi 2,000 giờ và thay khi có dấu hiệu ẩm dầu.
Có thể dùng phớt TC thường cho bơm thủy lực không?
Phớt TC tiêu chuẩn dùng được cho bơm cánh gạt, bơm bánh răng và bơm trục vít vì áp suất dư tại vị trí phớt trục thường thấp. Với bơm piston áp cao hoặc bơm cũ có phớt cơ khí mòn, cần dùng phớt TC có backup ring hoặc phớt chịu áp chuyên dụng. Tham khảo bài Phân biệt phớt TC SC TB TA SB SA để chọn đúng loại.
Lien he tu van phot bom thuy luc
Gioangcaosu.net cung cấp phớt chắn dầu cho bơm thủy lực các hãng: Rexroth, Parker, Vickers, Yuken, Nachi, Tokimec và các hãng khác. Vật liệu NBR, HNBR, Viton FKM, PTFE đầy đủ kích thước. Quý khách gửi model bơm hoặc kích thước trục để được tư vấn chọn phớt chính xác. Tham khảo thêm danh mục Phớt cao su Viton FKM tại Gioangcaosu.net.
- Ha Noi: 0383.373.800
- Ho Chi Minh: 0936.038.400
Bài viết liên quan
- Phớt chắn dầu bị rò rỉ — nguyên nhân và cách xử lý
- Bảng giá phớt chắn dầu 2026 — NBR và Viton theo kích thước
- Cách đo và chọn phớt chắn dầu thay thế đúng kích thước
- Phớt chắn dầu là gì? Phân loại TC SC TB TA — bảng tra kích thước
Liên hệ đặt hàng
Quý khách cần tư vấn thêm về sản phẩm, vui lòng liên hệ:
- Hà Nội: 0383.373.800
- Hồ Chí Minh: 0936.038.400
- Email: lienhe@gioangcaosu.net