Compression set (độ biến dạng dư khi nén) là gì?
Còn gọi là: compression set · biến dạng dư · CS test rubber · permanent set
Compression set là % biến dạng dư còn lại sau khi nén và nhả lực — giá trị thấp = cao su phục hồi tốt, giữ kín lâu dài. Yêu cầu TCVN 9545 ≤ 20% sau 72h ở 70°C.
Giải thích chi tiết
Compression set đo theo ASTM D395 Method B (ISO 815): nén mẫu cao su 25% chiều dày trong 22-72 giờ ở nhiệt độ quy định, sau đó đo chiều dày phục hồi sau 30 phút. Công thức: CS% = (t0 − t2)/(t0 − t1) × 100, trong đó t0 = chiều dày ban đầu, t1 = chiều dày khi nén, t2 = chiều dày sau khi nhả. CS = 0% → phục hồi hoàn toàn (lý tưởng); CS = 100% → không phục hồi (mất tính đàn hồi vĩnh viễn). Giá trị thực tế sau 70°C×22h: NBR tốt ≤ 15%, EPDM tốt ≤ 12%, Viton FKM ≤ 20%, Silicone VMQ ≤ 10%. Compression set tăng theo nhiệt độ và thời gian — O-ring phục vụ lâu năm ở nhiệt cao sẽ tăng CS và dần mất khả năng phục hồi, dẫn đến leak. Đây là lý do O-ring phải thay định kỳ trong các ứng dụng nhiệt cao.
Tiêu chuẩn tham chiếu
- ASTM D395 Method B
- ISO 815-1
- DIN 53517
Thuật ngữ liên quan
- Shore A (độ cứng cao su) — Shore A là thang đo độ cứng cao su phổ biến nhất, từ 0 (mềm như gel) đến 100 (cứng như nhựa cứng) — …
- NBR (Nitrile Butadiene Rubber) — NBR (Nitrile Butadiene Rubber) là cao su tổng hợp từ butadiene và acrylonitrile, chịu dầu khoáng và …
- EPDM (Ethylene Propylene Diene Monomer) — EPDM là cao su tổng hợp gốc ethylene-propylene, chịu thời tiết/ozone/UV/hơi nước tốt nhất nhóm cao s…
- Viton / FKM (Fluorocarbon Rubber) — Viton / FKM là cao su fluoro tổng hợp chịu nhiệt -20÷+200°C liên tục (+230°C ngắn hạn), kháng dầu và…